24 Phương vị

Dưới đây là ý nghĩa của 24 phương vị, trong dấu ngoặc có ghi số độ. Khi dùng la bàn để xác định phương vị của nhà ở thì độc giả cần căn cứ vào số độ đã ghi để tìm ra chính xác hướng nhà. 24 phương vị cũng có tác dụng đối với phương hướng của phần mộ, đền đài, bàn thờ. Nhìn hình vẽ bên trái để xác định xem hướng lưng nhà của mình tương ứng: (lưu ý hướng ở đây là hướng lưng nhà, Hướng nhìn vào nhà qua cửa chính)

1/ Hướng "nhâm" (bắc 337,6-352,5 thủy):(Hướng lưng nhà)

Hướng này là hướng quyền thế và phú quý.

Hướng này không những thuộc về phú quý mà còn có cả quyền uy, chức quan cao hoặc làm tướng, có nghia là quyền thế ở cấp cao. Nhâm là một trong những phương vị thế của khí rất mạnh, nếu có thể lợi dụng được khí của địa long một cách thuận lợi để bổ trợ thêm thì còn có khả năng đem lại sự giàu sang rất lớn, ngoài ra xây nhà theo hướng này còn có hàm ý trong gia đình sẽ có người đi xa hoặc ra nước ngoài tu nghiệp thêm.

2/ Hướng "tý" (bắc 352,6-7,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đây là phương vị cao quý và thường không bỏ lỡ những cơ hội tốt trong cuộc đời.

Đây là hướng cao quý, cũng là hướng mà các đền đài, bàn thờ thường hay chọn, vì cung tý đối diện với thái dương, cho nên cung tý còn được gọi là cung ánh sáng. Hóa thân của thái dương chính là thủy tổ Thiên Chiếu đại thần của Thiên Hoàng Nhật Bản, do đó Hoàng cung dùng để tế lễ đại thần cũng chọn theo phương cung tý này.

Vì cung tý tượng trưng cho sự quả đoán dũng cảm, cho nên nếu có thể kết hợp với địa long thì có thể sản sinh ra khí tốt khiến cho người ta có sự anh minh tiên kiến, táo bạo quả quyết, do đó thường không bỏ lỡ những cơ hội tốt trong đời.

3/ Hướng "quý" (bắc 7,6-22,5 mộc):(Hướng lưng nhà)

Đó là hướng dũng cảm, táo bạo và những nhà doanh nghiệp thành công.

Hướng này thuộc về phương bắc, có nghĩa là gần giống với hướng tý, tượng trưng cho lòng dũng cảm, tích cực và tinh thần tiến thủ mạnh bạo, cũng là hướng thích hợp với quân nhân, võ tướng. Nói theo ngày nay thì đó là tượng trưng cho nhà doanh nghiệp thành đạt, ngoài ra hướng này còn có nghĩa là "hầu kỹ", tức là gia đình có khả năng sinh con gái đẹp.

4/ Hướng "sửu" (bắc 22,6-37,5 thổ):(Hướng lưng nhà)

Hướng này là hướng giàu lòng tín ngưỡng và thường gặp thành công.

Sửu cũng có nghĩa là thổ, vì thế những công ty kinh doanh có liên quan đến vật liệu xây dựng thì văn phòng, trụ sở chính của công ty nên xây dựng theo hướng này như thế việc kinh doanh sẽ phát triển mạnh mẽ.

5/ Hướng "cấn" (đông bắc 37,6-52,5, mộc):(Hướng lưng nhà)

Hướng này thích hợp với những người nghề buôn bán tự do hoặc làm nghề tự do.

Hướng này nếu được vận dụng thích hợp thì trong thời gian ngắn có thể giàu lên rất nhanh. Hướng này đối với những người buôn bán, làm nghề tự do thì rất có lợi, song theo kinh nghiệm nếu huyền quang va nhà vệ sinh đặt theo hướng này thì sẽ phát sinh những điều bất lợi, cho nên phải nhờ thầy phong thủy uyên thâm, kinh nghiệm để phán đoán, nếu không khi vận dụng không đúng sẽ rất tai hại.

6/ Hướng "dần" (đông bắc 52,6-67,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Hướng xấu. Vì vậy điều kiện để chọn hướng này là nhất định phải có lực của địa long.

Đây là hướng rất khó sử dụng, nếu khinh suất xây lăng mộ theo hướng này thì rất dễ dẫn đến suy nhược, con cái thần kinh suy yếu. Dù sao đi nữa khi khi chọn hướng này nhất thiết phải có lực của địa long kiềm chế.

7/ Hướng "giáp" (đông 67,6-82,5 mộc):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng bệnh tật, nhưng cũng có lúc nhờ địa long mà giàu.

Hướng này giống với hướng dần, nếu không dùng thì an toàn hơn, hướng giáp còn có tên là cung bệnh tật, nếu xây mộ theo hướng này thì rất có thể sinh con bị tê dại hoặc thân thể bị suy nhược.

Nhưng nếu có điều kiện vận dụng thuận lợi lực của địa long thì giống như hướng nhâm, đem lại sự giàu sang, quyền cao chức trọng, khi xây dựng mộ theo hướng này sẽ có thể sinh con văn tài xuất chúng.

8/ Hướng "mão" (đông 82,6-97,5 kim):(Hướng lưng nhà)

Đó là hướng thành công và phồn vinh.

Đây là hướng mà thế của vận rất mạnh, người chọn hướng đó không những công việc thuận lợi như ý mà trong thời gian ngắn còn khẳng định được năng lực làm việc của mình, từ đó tiến lên được giao phó những trọng trách, thăng quan tiến chức.

9/ Hướng "ất" (đông 97,6-112,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đó là hướng dựa vào sở trường của kỹ thuật mà làm giàu. Tuy nhiên cùng là hướng đông nhưng hướng ất so với hướng mão có sự ổn định và vững chắc hơn nhiều, do đó hướng ất cũng là hướng tượng trưng cho người có tài năng và danh lợi song toàn.

10/ Hướng "thìn" (đông nam 112,6-127,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Là hướng mà người nỗ lực cố gắng thì sẽ giàu có, là hướng làm ăn cố gắng, cần kiệm tích trữ thì sẽ giàu, hướng này nếu còn lợi dụng được địa long để bổ trợ thì tuy không thấy ngay hiệu quả, nhưng chỉ cần một thời gian ngắn sẽ giàu rất nhanh.

11/ Hướng "tốn" (đông nam 127,6-142,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng đến năm 2003 thì vận khí yếu dần, hướng này còn có tên là "cung văn chương" đó là hướng về mặt văn chương thi cử có vận thế rất mạnh.

Song từ năm 1984 đến năm 2003 hướng này thường không được dùng nữa vì dòng khí của hướng này dần dần giảm yếu.

12/ Hướng "tị" (đông nam 142,6-157,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Hướng này thích hợp với những người làm nghề đầu bếp, hướng này có nghĩa là nhà bếp của thiên tử, vì mang nghĩa thực lộc cho nên đây là hướng rất thích hợp với sự phát triển của nghề ăn uống. Hướng này ngoài nghĩa ăn còn có nghĩa lộc, nếu kết hợp đươc với địa long thì sẽ thu được doanh lợi khá lớn.

13/ Hướng "bính" (nam 157,6-172,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng đưa lại tiếng tăm, tên tuổi, cũng là hướng linh khí rất mạnh, nó tượng trưng cho chữ quý làm đầu, nghĩa của chữ quý là cao sang, danh tiếng. Trong xã hội nó tượng trưng cho những nghị viên quốc hội, những nhà chính trị cao cấp của nhà nước, ngoài ra nó còn hàm nghĩa là được quý nhân phù trợ.

14/ Hướng "ngọ" (nam 172,6-187,5 kim):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng tượng trưng cho sự biến động, nếu không tốt nhất thì là xấu nhất.

Hướng này rất khó vận dụng, nó vốn có nghĩa là biến động, phân ly. Tuy nhiên chọn hướng này rất có thể trở thành vị lãnh đạo hàng vạn người, cũng có thể rơi vào cảnh chạy nạn, xa quê cầu thực. Điều đáng chú ý đây gọi là hướng "âm" cho nên nếu xây mộ hoặc xây miếu cho hướng này thì có thể dòng họ sẽ sinh nữ nhiều hơn sinh nam.

15/ Hướng "đinh" (nam 187,6-202,5 kim):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng chủ nhân được nhiều người ủng hộ, ngưỡng mộ. Trong sách cổ có ghi đây là hướng: "nếu long mạch chính, nếu địa khí thông thì tuổi thọ trăm năm". Phương vị này đại biểu cho sao nam cực, tức là "tiên ông nam cực", cho nên có hàm nghĩa thân thể an khang, thọ lâu trăm tuổi. Ngoài ra, nếu kết hợp được với địa long, địa khí thì bất kể ở lĩnh vực nào đều trở thành nhà lãnh đạo được rộng rãi quần chúng yêu mến, ngưỡn mộ.

16/ Hướng "mùi" (tây nam 202,6-217,5 thổ):(Hướng lưng nhà)

Hướng này tài sản hùng hậu, hoặc lộc dồi dào.

Hướng này có hàm nghĩa kho đụn đầy nhà, giống hướng thìn, hướng sửu. Nếu chọn hướng này tuy thanh danh không lừng lẫy bốn phương nhưng ngược lại tài sản hùng hậu. Thông thường người này chỉ có một văn phòng nhỏ trong tòa lầu lớn, sự nghiệp tuy không to tác nhưng lại có bất động sản hùng hậu trong môi trường đô thị. Như thế là được ảnh hưởng của mộ kho nên làm cho người có một tài sản nhiều không ngờ được.

17/ Hướng "khôn" (tây nam 217,6-232,5 kim):(Hướng lưng nhà)

Hướng xuất hiện hào kiệt cuối đời. Đây là hướng ngược với hướng "cấn", hướng quỷ môn, nên còn gọi là "bao quỷ môn". Vì có tên gọi quỷ môn nên dùng hướng này thường không an toàn. Song đối với những người chuyên nghiên cứu phong thủy học như chúng tôi, hoặc đạo sĩ âm dương của Nhật Bản thì hướng này thực ra không đáng kiên kị lắm. Bỡi vì phối hợp thành công với lực địa long thì hướng này thậm chí có thể xuất hiện những nhân vật hào kiệt của thời đại.

18/ Hướng "thân" (tây nam 232,6-247,5 thủy):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng tất yếu phải kết hợp với điều kiện địa khí, hướng thân còn có nghĩa là "ngọc tỉ", "thiên ấn", là hướng lực tương đối yếu trong 24 phương vị, cho nên nhất thiết phải kết hợp với điều kiện khí địa long, ngoài ra cũng không nên thiếu thủy khí được, nếu kết hợp được với những điều kiện trên thì mới vận dụng được hướng này.

19/ Hướng "canh" (tây 247,6-362,5 thổ):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng sáng suốt, minh mẫn và giàu sức quyết đoán.

Hướng canh còn có tên là cung "vũ diệu", cũng là một trong những hướng thế vận rất mạnh, qua tên gọi của nó có thể thấy rõ hình tượng người anh hùng, tướng quân, vị chỉ huy. Ngoài ra nó còn có nghĩa là sáng suốt, trí tuệ, tiên kiến và có sức quyết đoán hơn người.

20/ Hướng "dậu" (tây 262,6-277,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng phần lớn cho nhà tập thể, trụ sở cơ quan, cũng thích hợp với hướng đền đài, bàn thờ. Hướng này còn có nghĩa là danh tiếng, quan chức co quý, đối với công nhân viên chức mà nói đây là hướng cũng có thể phát huy được, ngoài ra hướng này ngoảnh mặt về đông, tức là hướng chào mặt trời, nếu xác định long huyệt không đúng thì sẽ dẫn đến "đào hoa", đam mê nữ sắc, sống đàn điếm.

21/ Hướng "tân" (bắc 277,6-292,5 hỏa):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng của những học giả hay những nhà nghiên cứu thành đạt, hướng này không có nhược điểm gì đáng kể mà lại rất dễ vận dụng, hàm ý của nó là tú tài, lí trí sáng suốt và cũng có tên là cung văn chương giống như hướng tốn, nếu vận dụng khéo hướng này, không được quan cao lộc hậu thì cũng thăng chức vĩnh viễn.

22/ Hướng "tuất" (tây bắc 292,6-307,5 thổ):(Hướng lưng nhà)

Là hướng thu được tiền nhiều nhờ bất động sản, giống như hướng mùi, đây cũng là hướng mộ kho. Do đó nó có nghĩa là sinh tài, đặc biệt là nhờ ruộng đất hoặc bất động sản mà giàu có. Nếu khéo kết hợp với địa long thì sẽ gặp được những vận may bất ngờ, trong thời gian từ 1984 đến 2003 vận khí của hướng này rất mạnh.

23/ Hướng "càn" (tây bắc 307,6-322,5 kim):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng lý tưởng cho nhà ở và lăng mộ. Lúc chọn nhà theo hướng này, mặt trước của nhà sẽ đối diện với hướng tốn, tức là hướng đông nam, tức là hướng ánh sáng mặt trời đầy đủ, tinh thần sản khoái, cho dù là đối với âm trạch hay dương trạch thì hướng này là hướng tốt nhất. Song cho đến năm 2000 thì thế khí cua hướng này đã dần dần giảm yếu.

24/ Hướng "hợi" (tây bắc 322,6-337,5 mộc):(Hướng lưng nhà)

Đây là hướng "thiên tử", chi phối cả 24 hướng.

Là một trong những hướng mạnh nhất, có thể nói là hướng trọng yếu nhất, thống soái cả 24 hướng. Trong tư tưởng triết học trung hoa cổ đại, hợi mới là phương vị cao nhất. Hợi đại biểu cho phương vị sao Bắc cực, sao Bắc cực vĩnh viễn đứng yên, tất cả các sao khác đều chuyển động quanh sao Bắc cực.

Phương vị này đại biểu cho các ý tưởng tốt như: phúc đức, tôn nghiêm, danh dự, cao quý, được cấp trên giúp đỡ, đề bạt...

Các bài khác